Thủ tục đổi màu sơn xe ô tô

Ngày đăng: 16/09/2019 Lượt xem: 6478

Thủ tục đổi màu sơn xe ô tô

thu-tuc-doi-mau-son-xe-oto


Tại sao bạn muốn thay đổi màu sơn xe ô tô?

Bạn đang sử dụng xe ô tô của mình để phục vụ nhu cầu đi lại, kinh doanh, làm ăn. Tuy nhiên, trong công việc bạn hay gặp nhiều trục trặc, không thuận lợi, may mắn. Trong khi đó, trước khi đưa ra quyết định mua một chiếc xế yêu, bạn lại không được tư vấn, hỗ trợ về màu sơn xe ô tô sao cho hợp với tuổi, bản mệnh của bạn. Bạn đã lỡ mua rồi? làm sao để đổi lại màu sơn cho phù hợp với phong thủy, giúp bạn đi lại thông hành, làm ăn thuận lợi, phát đạt? Câu hỏi đó không phải không thể giải quyết được. Thủ tục thay đổi màu sơn trong đăng ký xe ô tô rất đơn giản mà ít người để ý. Chúng ta cùng tìm hiểu thủ tục ra sao nhé.

1. Quy trình làm thủ tục đổi màu sơn xe ô tô:

Xe ô tô màu sơn cũ → đi sơn đổi màu xe ô tô theo màu yêu cầu → làm các thủ tục theo quy định về đổi đăng ký, biển số → xong

2. Thay đổi màu sơn  xe ô tô có bị phạt không?

Tại Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe, quy định: xe thay đổi màu sơn phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe. Bạn có thể xem nội dung chi tiết về thông tư này tại đây

3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

3.1. Giấy khai đăng ký xe.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Mẫu số 02
Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE (Vehicle registation declaration)

A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI (self declaration vehicle owner's)

Tên chủ xe (Owner's full name):

Địa chỉ (Address):

Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): ..........cấp ngày ..../..../...Tại

Điện thoại (phone number) ................. Loại tài sản (ô tô/car, xe máy/motorcar):

Nhãn hiệu (Brand): ............................ Số loại (Model code):

Loại xe (Type): ................................. Màu sơn (color):

Năm sản xuất (Year of manufacture): ... Dung tích (Capacity): cm3

Số máy (Engine N0): .................. Số khung (Chassis N0): ..............

Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates, registation)

Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn 

toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe 

........, ngày (date) ... tháng ... năm ..........

CHỦ XE (Owner's full name)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)

(Sinature, write full name ...........)
B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE:
BIỂN SỐ CŨ: .......................... BIỂN SỐ MỚI:.............................
ký mới: Đổi, cấp lại đăng ký, biển số, Đăng ký sang tên, di chuyển
DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)
Nơi dán bản cà số máy
Nơi dán bản cà số khung
Kích thước bao: Dài ................. m; Rộng .................... m; Cao ................................... m
Tự trọng: ....................................... kg; Kích cỡ lốp: .......................................................
Tải trọng: Hàng hóa: ..................... kg; Trọng lượng kéo theo: .................................. kg;
Kích thước thùng: ......................... mm; Chiều dài cơ sở ......................................... mm;
Số chỗ: ngồi ......................... , đứng .................... , nằm ..............
THỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE

TT

LOẠI CHỨNG TỪ

CƠ QUAN CẤP

SỐ CHỨNG TỪ

NGÀY CẤP

1.

2.

3.

4.


............(1)...............           .........., ngày .... tháng .... năm .........                .......(2)......
(Ký, ghi rõ họ tên)                      CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE
                                                           (Ký, ghi rõ họ tên)                    (Ký tên và đóng dấu)


(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP.
(1) Ở Bộ ghi Trưởng phòng: ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng: Ở CA cấp Huyện ghi Đội trưởng;

3.2. Các giấy tờ theo quy định.

3.2.1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

3.2.2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3.2.3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

3.2.4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

3.2.5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

3.3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho trường hợp xe thay đổi màu sơn phải mang xe đến để cơ quan đăng ký kiểm tra xe, nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

3.4. Khi đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

4. Đến đâu để làm thủ tục đổi màu sơn xe ô tô ?

Để làm thủ tục đổi màu sơn xe ô tô bạn phải đến phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký, cấp biển số

5. Thời gian hoàn thành thủ tục đổi màu sơn xe ô tô là bao lâu?

Thời gian hoàn thành thủ tục đổi màu sơn xe ô tô là không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Mức thu lệ phí cho thủ tục đổi màu sơn xe ô tô

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/lần/xe

TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

150-500

150

150

2

Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

2 triệu 

20 triệu

1 triệu

200

3

Sơ mi rơ móc, rơ móc đăng ký rời

100-200

100

100

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500-1 triệu

200

50

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1 triệu-2 triệu

400

50

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2 triệu-4 triệu

800

50

Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50

50

50

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a

Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu caoáp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)

150

150

150

b

Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100

100

100

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu caoáp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)

50

50

50

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển sốô tô, xe máy

30

30

30

3

Cấp lại biển số

100

100

100

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50

50

50


Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
Khu vực II gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã
Khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.
- Trường hợp cấp đổi giấy đăng ký, biển số xe ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản), tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới quy định tại điểm 2 (đối với ô tô), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm 4.3 Khoản này.
+ Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, đã được Công an thành phố Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phố Hà Nội thì khi đăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo mức thu quy định tại mục II Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại Hà Nội quy định tại điểm 2 (đối với xe ô tô con), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
- Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản và có đầy đủ thủ tục theo quy định của cơ quan công an thì áp dụng mức thu cấp đổi giấy đăng ký, biển số quy định tại mục II Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Ví dụ 3: Ông C đăng ký thường trú tại tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông C chuyển hộ khẩu về Hà Nội thì khi đăng ký ông C phải nộp lệ phí theo mức thu cấp đổi giấy đăng ký và biển số tại Hà Nội quy định tại điểm 1a (đối với xe ô tô), điểm 1c (đối với xe máy) mục II Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Bảng giá dịch vụ Sơn đổi màu xe ô tô:

Trong và ngoài xe ( không sơn khoang máy)

  • Xe hatback (Moning, I10, Fadil, Wigo, Swift, Mazda2, Yaris, Brio, Jazz ...): 8 triệu - 10 triệu
  • Xe sedan (Vios, Accent, Elantra, Mazda 3, Cerato, Camry, Mazda 6 ...): 10 triệu - 12 triệu
  • Xe suv ( Forturner, Xpander, Pajero, Everest, Innova, Prado, Cx5 ...): 11 triệu - 14 triệu
  • Xe bán tải ( Ranger, Navara, Triton, Colorado, D-max, Hilux, BT50 ...): 11 triệu - 14 triệu
  • Làm thủ tục thay đổi màu sơn xe ô tô: 2,5 triệu
  • Giá gò hàn tính riêng từng hạng mục
Các dịch vụ khác tại Trung Tâm Kỹ Thuật Ô Tô Mỹ Đình THC
Để nhận được báo giá chi tiết và tư vấn kỹ thuật quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Cố vấn dịch vụ: Hotline & zalo: 09.64.10.44.44
Tư vấn kỹ thuật: Hotline & zalo: 0962.68.87.68
Email: otomydinhthc@gmail.com

Công Ty TNHH Ô Tô Mỹ Đình THC - "HƠN CẢ SỰ MONG ĐỢI ..."
Xưởng dịch vụ 1: Số 587 Phúc Diễn, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Xưởng dịch vụ 2: Số 589 Phúc Diễn, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Youtube: https://youtu.be/hFCNQikE_MA
Fanpage: https://www.facebook.com/otomydinhTHC/?ti=as

Keyword: "thủ tục đổi màu xe ô tô" "thủ tục đổi màu sơn xe ô tô" [đơn xin thay đổi màu sơn xe ô tô] "thủ tục thay đổi màu sơn xe ô tô" "chi phí đổi màu sơn xe ô tô" "thủ tục thay đổi màu sơn xe oto" "sơn đổi màu" "đổi màu sơn ô tô""thủ tục thay đổi màu sơn xe""thủ tục đổi màu xe ô tô""thủ tục đổi màu sơn ô tô""đơn xin thay đổi màu sơn xe ô tô""thủ tục đổi màu sơn xe ô tô""thủ tục thay đổi màu sơn xe ô tô""thủ tục đổi màu xe""thủ tục đổi màu sơn xe"